kình ngạc Hai giống cá to, dữ, thường được dùng để chỉ những tay kiệt hiệt trong đám giặc giã

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Hai loài lớn hung dữ: "kình ngạc" từ ghép chỉ hai loài biển lớn rất dữ tợn, bao gồm kình ( voi sát thủ) ngạc (cá mập).
    • Chỉ những kẻ đặc biệt hung ác, giỏi giang trong đám giặc cướp: Từ này thường được dùng theo nghĩa bóng để von, chỉ những tên cầm đầu hoặc những tay chân đặc biệt lão luyện, hung hãn trong một đám giặc cướp, phiến loạn.
dụ sử dụng
  • Danh từ (nghĩa gốc):
    • Biển khơi thế giới của những kình ngạc. (Biển khơi thế giới của những loài lớn dữ tợn như kình, ngạc.)
  • Danh từ (nghĩa bóng):
    • Trong đám cướp biển ấy, hắn được xem một tay kình ngạc. (Trong đám cướp biển ấy, hắn được xem một tay đặc biệt hung ác giỏi giang.)
    • Bọn kình ngạc trong giặc đã bị quan quân tiêu diệt. (Những tên đặc biệt hung hãn trong đám giặc đã bị quan quân tiêu diệt.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tay kình ngạc": cụm từ thường dùng để chỉ một cá nhân cụ thể thuộc hạng nguy hiểm, lão luyện trong giới giang hồ hoặc đám giặc cướp.
    • Tên tướng cướp đó quả thực một tay kình ngạc khét tiếng. (Tên tướng cướp đó quả thực một kẻ đặc biệt nguy hiểm nổi tiếng.)
Biến thể từ gần giống
  • Kình địch (danh từ): đối thủ mạnh, đáng gờm.
    • Hai đội bóng những kình địch của nhau. (Hai đội bóng những đối thủ mạnh của nhau.)
  • Ngạc ngữ (danh từ): lời nói hung dữ, thô bạo (nghĩa ít dùng).
  • kình: chỉ riêng loài voi sát thủ.
  • ngạc: chỉ riêng loài cá mập.
Từ đồng nghĩa
  • Hung thần: vị thần hung ác, dùng để chỉ kẻ rất dữ tợn.
  • Ác nhân: kẻ xấu, kẻ ác.
  • Tay anh chị: người thế lực, vai vế trong giới giang hồ (mang sắc thái khác).
Từ trái nghĩa
  • Hiền nhân: người hiền lành, đức độ.
  • Lương dân: người dân lương thiện.
Lưu ý
  • Từ "kình ngạc" ngày nay chủ yếu được dùng trong văn chương, sử sách hoặc lối nói von, ít dùng trong ngôn ngữ sinh hoạt hàng ngày.
  • Nghĩa bóng của từ này luôn mang hàm ý tiêu cực, chỉ những kẻ xấu sức mạnh sự hung hãn đáng gờm.